Có ai còn nhớ chú này không các bạn. Buồn buồn nhân bản lại chơi, chơi khó hơn con chim thiệt “Flappy Bird” nhe bà con.
https://dl.dropboxusercontent.com/u/50669077/FlappyBird-android.apk
Chơi thử xem sao.
Từ up tiếp hướng dẫn chơi.
Có ai còn nhớ chú này không các bạn. Buồn buồn nhân bản lại chơi, chơi khó hơn con chim thiệt “Flappy Bird” nhe bà con.
https://dl.dropboxusercontent.com/u/50669077/FlappyBird-android.apk
Chơi thử xem sao.
Từ up tiếp hướng dẫn chơi.
Thư viện phát âm của Android cho phép đọc văn bản với nhiều ngôn ngữ khác nhau. Để chỉ định ngôn ngữ mà thư viện sẽ đọc Android cung cấp phương thức setLanguage(Locale loc), để biết ngôn ngữ đang được đọc chúng ta gọi phương thức getLanguage (Locale loc) và muốn kiểm tra thư viện có hỗ trợ một ngôn ngữ nào đó hay không chúng ta có phương thức isLanguageAvailable (Locale loc). Ngoài ra, thư viện này còn rất nhiều thuộc tính và phương thức để điều khiển viêc đọc một đoạn ngôn ngữ (http://developer.android.com/reference/android/speech/tts/TextToSpeech.html).
Để tìm hiểu và ứng dụng TextToSpeech chúng ta cùng xây dựng một ứng dụng nhỏ cho phép đọc nội dung cung cấp qua EditText và có thể thay đổi chất giọng đọc và tốc độ đọc. Ứng dụng có giao diện như sau
Giao diện các bạn xem lại các bài trước (tùy biến giao diện) để thiết kế giao diện bên trên. Để có thể sử dụng thư viện này trong Activity chúng ta sẽ cài đặt interface OnInitListener và cài đặc phương thức onInit(int status) để khởi tạo thư việc.
1 @Override
2 public void onInit(int status) {
3 if (status == TextToSpeech.SUCCESS) {
4 btn.setEnabled(true);
5 } else {
6 btn.setEnabled(false);
7 }
8 // xác định chất giọng bình thường
9 tts.setPitch(1.0f);
10 // xác định tốc độ đọc bìn thường
11 tts.setSpeechRate(1.0f);
12 // chỉ định ngôn ngữ đọc là ngôn ngữ cài đặt của thiết bị
13 tts.setLanguage(Locale.getDefault());
14 }
Đối số status cho biết là có thể sử dụng thư viện TextToSpeech trên thiết bị hay không. Để đọc một một đoạn văn bản chúng ta gọi hàm tts.speak(str, TextToSpeech.QUEUE_FLUSH, null). Với Str là chuỗi cần đọc, TextToSpeech.QUEUE_FLUSH cách đọc chuỗi.
Tiếp theo, đón nhận thao tác nhấn chọn đọc để gọi hàm đọc văn bản.
1 btn.setOnClickListener(new View.OnClickListener() {
2 @Override
3 public void onClick(View v) {
4 // đọc chuỗi trên EditText
5 String str = txt.getText().toString();
6 // nếu có chuỗi để đọc
7 if (!str.equals("")) {
8 txt.setError(null);
9 tts.speak(str, TextToSpeech.QUEUE_FLUSH, null);
10 } else {
11 // hiển thị thông báo lỗi theo EditText
12 txt.setError("Nhập chữ cần đọc");
13 }
14 }
15 });
Với hàm setError của EditText chúng ta hiển thị thống báo cho người dùng nhập đoạn cần đọc như giao diện đã trình bày bên trên. Chúng ta thấy rằng tốc độ đọc và chất giọng đọc đã được khơi tạo cho đối tượng khi nó được tạo ra. Vấn đề tiếp theo là khi chọn lại thông qua 2 SeekBar chúng ta sẽ cập nhật giá trị lại cho TextToSpeech.
Đăng ký đón nhận sự kiện khi người dùng thay đổi giá trị của SeekBar để cập nhật tốc độ đọc và chất giọng.
Như vậy mỗi khi giá trị của SeekBar thay đổi thì chúng ta cập nhật ngay cho đối tượng TextToSpeech vì vậy khi gọi hàm speak từ sự kiện click của nút phát âm thì 02 giá trị tốc độ đọc và chất giọng đã có1 tocdo.setOnTouchListener(new OnTouchListener() {
2 @Override
3 public boolean onTouch(View v, MotionEvent event) {
4 // 0.5 đến 2.0, 1.0 là tốc độ bình thường
5 tts.setSpeechRate(tocdo.getProgress() * 0.1f);
6 return false;
7 }
8 });
9 chatgiong.setOnTouchListener(new OnTouchListener() {
10 @Override
11 public boolean onTouch(View v, MotionEvent event) {
12 // giọng trầm bổng
13 tts.setPitch(chatgiong.getProgress() * 0.1f);
14 return false;
15 }
16 });
Như vậy mỗi khi giá trị của SeekBar thay đổi thì chúng ta cập nhật ngay cho đối tượng TextToSpeech vì vậy khi gọi hàm speak từ sự kiện click của nút phát âm thì 02 giá trị tốc độ đọc và chất giọng đã có.
Còn tiếp ….
Xây dựng chương trình rút 03 lá bài từ bộ bài 52 lá và đếm nút từ 03 lá bài.
Hình 2.1 - Thông tin project rút bài
Sau khi hoàn thành tạo Project, copy (ctrl+c) toàn bộ các hình ảnh của bộ bài và chép vào thư mục res -> drawable-hdpi. Sau khi chúng ta chép hình vào thư mục này thì hệ thống sẽ biên dịch lại và tham chiếu vào file R.java để chúng ta có thể khai thác thông quan activity.
Thiết kế giao diện như hình bên dưới.
Hình 2.2 - Giao diện cở bản
Kéo thả thành phần ImageView vào giao diện, hệ thống sẽ bậc giao diện chọn ảnh để hiển thị trên ImageView như hình dưới. Do đã tham chiếu ở bước trên nên chúng ta chỉ việc chọn ảnh từ hộp thoại này.
Hình 2.3 - Giao diện chọn ảnh
Lặp lại tương tự cho 02 ImageView tiếp theo, ta có giao diện như sau:
Hình 2.4 - Giao diên cở bản của ứng dụng
Chúng ta có nội dung file XML như sau
1 <LinearLayout xmlns:android="http://schemas.android.com/apk/res/android"
2 xmlns:tools="http://schemas.android.com/tools"
3 android:id="@+id/LinearLayout1"
4 android:layout_width="match_parent"
5 android:layout_height="match_parent"
6 android:orientation="vertical"
7 android:paddingBottom="@dimen/activity_vertical_margin"
8 android:paddingLeft="@dimen/activity_horizontal_margin"
9 android:paddingRight="@dimen/activity_horizontal_margin"
10 android:paddingTop="@dimen/activity_vertical_margin"
11 tools:context="vn.cusc.baicao.MainActivity$PlaceholderFragment" >
12
13 <TextView
14 android:id="@+id/tv_Chao"
15 android:layout_width="wrap_content"
16 android:layout_height="wrap_content"
17 android:text="Nh?n nút d? chia bài"
18 android:textAppearance="?android:attr/textAppearanceSmall" />
19
20 <LinearLayout
21 android:layout_width="match_parent"
22 android:layout_height="wrap_content"
23 android:orientation="horizontal" >
24
25 <Button
26 android:id="@+id/btnChiaBai"
27 android:layout_width="wrap_content"
28 android:layout_height="wrap_content"
29 android:text="Chia bài" />
30
31 <Button
32 android:id="@+id/btnXaoBai"
33 android:layout_width="wrap_content"
34 android:layout_height="wrap_content"
35 android:text="Xào bài" />
36 </LinearLayout>
37
38 <LinearLayout
39 android:layout_width="match_parent"
40 android:layout_height="wrap_content"
41 android:orientation="horizontal" >
42
43 <ImageView
44 android:id="@+id/imageView01"
45 android:layout_width="wrap_content"
46 android:layout_height="wrap_content"
47 android:src="@drawable/b2fv" />
48
49 <ImageView
50 android:id="@+id/imageView02"
51 android:layout_width="wrap_content"
52 android:layout_height="wrap_content"
53 android:src="@drawable/b2fv" />
54
55 <ImageView
56 android:id="@+id/imageView03"
57 android:layout_width="wrap_content"
58 android:layout_height="wrap_content"
59 android:src="@drawable/b2fv" />
60 </LinearLayout>
61
62 </LinearLayout>
Tới đây chúng ta tiếp tục xử lý khi người dùng chọn (nhấn chuột hay chạm) vào nút nhấn thì tiến hành chọn ngẫu nhiên 03 lá bài trong 52 lá bài và tính xem được bao nhiêu nút.
Bước 1. Định nghĩa lớp tên LaBai có cấu trúc như sau
1 public class LaBai {
2 int SoNut;
3 String Ten;
4 int Hinh;
5 LaBai(int nut, String ten, int hinh)
6 {
7 SoNut = nut;
8 Ten = ten;
9 Hinh = hinh;
10 }
11 }
1 Button btnChia, btnXao;
2 ImageView LaBai[] = new ImageView[3];
3 TextView kq;
4 // chua cac la da rut;
5 ArrayList<LaBai> CacLaDaRut = new ArrayList<LaBai>();
6 ArrayList<LaBai> CacLaBai = new ArrayList<LaBai>();// ds cac la bai;
Định nghĩa phương thức tên là xaoBai để khởi tạo lại bộ bài.
1 void xaoBai() {
2 // Khai báo 52 lá bài;
3 CacLaBai.add(new LaBai(1, "Ách Chu?ng", R.drawable.c1));
4 CacLaBai.add(new LaBai(1, "Ách Rô", R.drawable.d1));
5 CacLaBai.add(new LaBai(1, "Ách Co", R.drawable.h1));
6 CacLaBai.add(new LaBai(1, "Ách Bích", R.drawable.s1));
7
8 CacLaBai.add(new LaBai(2, "Hai Chu?ng", R.drawable.c2));
9 CacLaBai.add(new LaBai(2, "Hai Rô", R.drawable.d2));
10 CacLaBai.add(new LaBai(2, "Hai Co", R.drawable.h2));
11 CacLaBai.add(new LaBai(2, "Hai Bích", R.drawable.s2));
12
13 CacLaBai.add(new LaBai(3, "Ba Chu?ng", R.drawable.c3));
14 CacLaBai.add(new LaBai(3, "Ba Rô", R.drawable.d3));
15 CacLaBai.add(new LaBai(3, "Ba Co", R.drawable.h3));
16 CacLaBai.add(new LaBai(3, "Ba Bích", R.drawable.s3));
17
18 CacLaBai.add(new LaBai(4, "B?n Chu?ng", R.drawable.c4));
19 CacLaBai.add(new LaBai(4, "B?n Rô", R.drawable.d4));
20 CacLaBai.add(new LaBai(4, "B?n Co", R.drawable.h4));
21 CacLaBai.add(new LaBai(4, "B?n Bích", R.drawable.s4));
22
23 CacLaBai.add(new LaBai(5, "Nam Chu?ng", R.drawable.c5));
24 CacLaBai.add(new LaBai(5, "Nam Rô", R.drawable.d5));
25 CacLaBai.add(new LaBai(5, "Nam Co", R.drawable.h5));
26 CacLaBai.add(new LaBai(5, "Nam Bích", R.drawable.s5));
27
28 CacLaBai.add(new LaBai(6, "Sáu Chu?ng", R.drawable.c6));
29 CacLaBai.add(new LaBai(6, "Sáu Rô", R.drawable.d6));
30 CacLaBai.add(new LaBai(6, "Sáu Co", R.drawable.h6));
31 CacLaBai.add(new LaBai(6, "Sáu Bích", R.drawable.s6));
32
33 CacLaBai.add(new LaBai(7, "B?y Chu?ng", R.drawable.c7));
34 CacLaBai.add(new LaBai(7, "B?y Rô", R.drawable.d7));
35 CacLaBai.add(new LaBai(7, "B?y Co", R.drawable.h7));
36 CacLaBai.add(new LaBai(7, "B?y Bích", R.drawable.s7));
37
38 CacLaBai.add(new LaBai(8, "Tám Chu?ng", R.drawable.c8));
39 CacLaBai.add(new LaBai(8, "Tám Rô", R.drawable.d8));
40 CacLaBai.add(new LaBai(8, "Tám Co", R.drawable.h8));
41 CacLaBai.add(new LaBai(8, "Tám Bích", R.drawable.s8));
42
43 CacLaBai.add(new LaBai(9, "Chín Chu?ng", R.drawable.c9));
44 CacLaBai.add(new LaBai(9, "Chín Rô", R.drawable.d9));
45 CacLaBai.add(new LaBai(9, "Chín Co", R.drawable.h9));
46 CacLaBai.add(new LaBai(9, "Chín Bích", R.drawable.s9));
47
48 CacLaBai.add(new LaBai(10, "Mu?i Chu?ng", R.drawable.c10));
49 CacLaBai.add(new LaBai(10, "Mu?i Rô", R.drawable.d10));
50 CacLaBai.add(new LaBai(10, "Mu?i Co", R.drawable.h10));
51 CacLaBai.add(new LaBai(10, "Mu?i Bích", R.drawable.s10));
52
53 CacLaBai.add(new LaBai(11, "B?i Chu?ng", R.drawable.cj));
54 CacLaBai.add(new LaBai(11, "B?i Rô", R.drawable.dj));
55 CacLaBai.add(new LaBai(11, "B?i Co", R.drawable.hj));
56 CacLaBai.add(new LaBai(11, "B?i Bích", R.drawable.sj));
57
58 CacLaBai.add(new LaBai(12, "Ð?m Chu?ng", R.drawable.cq));
59 CacLaBai.add(new LaBai(12, "Ð?m Rô", R.drawable.dq));
60 CacLaBai.add(new LaBai(12, "Ð?m Co", R.drawable.hq));
61 CacLaBai.add(new LaBai(12, "Ð?m Bích", R.drawable.sq));
62
63 CacLaBai.add(new LaBai(13, "Già Chu?ng", R.drawable.ck));
64 CacLaBai.add(new LaBai(13, "Già Rô", R.drawable.dk));
65 CacLaBai.add(new LaBai(13, "Già Co", R.drawable.hk));
66 CacLaBai.add(new LaBai(13, "Già Bích", R.drawable.sk));
67 }
Hiệu chỉnh phương thức onCreate
1 @Override
2 protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) {
3 super.onCreate(savedInstanceState);
4 setContentView(R.layout.fragment_main);
5 // tham chi?u các d?i tu?ng
6 btnChia = (Button) findViewById(R.id.btnChiaBai);
7 btnXao = (Button) findViewById(R.id.btnXaoBai);
8 kq = (TextView) findViewById(R.id.tv_Chao);
9 LaBai[0] = (ImageView) findViewById(R.id.imageView01);
10 LaBai[1] = (ImageView) findViewById(R.id.imageView02);
11 LaBai[2] = (ImageView) findViewById(R.id.imageView03);
12 // kh?i t?o l?i bài m?i
13 xaoBai();
14
15 btnXao.setOnClickListener(new View.OnClickListener() {
16 @Override
17 public void onClick(View v) {
18 // TODO Auto-generated method stub
19 xaoBai();
20 LaBai[0].setImageResource(R.drawable.b2fv);
21 LaBai[1].setImageResource(R.drawable.b2fv);
22 LaBai[2].setImageResource(R.drawable.b2fv);
23 kq.setText("Ch?n chia bài d? choi!");
24 CacLaDaRut.clear();
25 }
26 });
27
28 btnChia.setOnClickListener(new View.OnClickListener() {
29 @Override
30 public void onClick(View v) {
31 // TODO Auto-generated method stub
32 int SoNut = 0;// de xet xem duoc may nut
33 boolean BaTay = true;// de xet truong hop 3 tay
34 String TenCaLaBai = "Ban rút du?c:\n";
35 // h?t bài không choi n?a
36 if (CacLaBai.size() < 3)
37 {
38 kq.setText("H?t bài !\nCh?n xào bài d? choi l?i !");
39 return;
40 }
41 // rút ba lá bài
42 Random ran = new Random();
43 int lan1 = ran.nextInt(CacLaBai.size() - 1);
44 CacLaDaRut.add(CacLaBai.get(lan1));
45 CacLaBai.remove(lan1);
46
47 int lan2 = ran.nextInt(CacLaBai.size() - 1);
48 CacLaDaRut.add(CacLaBai.get(lan2));
49 CacLaBai.remove(lan2);
50
51 int lan3 = ran.nextInt(CacLaBai.size() - 1);
52 CacLaDaRut.add(CacLaBai.get(lan3));
53 CacLaBai.remove(lan3);
54
55 LaBai xetbai;
56 // Tính nút
57 for (int i = 0; i < CacLaDaRut.size(); i++) {
58 xetbai = CacLaDaRut.get(i);
59 if (xetbai.SoNut <= 10)
60 BaTay = false;
61
62 SoNut += xetbai.SoNut > 10 ? 0 : xetbai.SoNut;
63
64 LaBai[i].setImageResource(xetbai.Hinh);
65 TenCaLaBai += xetbai.Ten + "\n";
66 }
67 TenCaLaBai += "Ðu?c " + (SoNut % 10) + " nút !";
68 TenCaLaBai = BaTay ? "B?n rút du?c ba tây !" : TenCaLaBai;
69 kq.setText(TenCaLaBai);
70 CacLaDaRut.clear();
71 }
72 });
73 }
Bước 3. Bây giờ biên dịch và chạy
Hình 2.5 - Giao diện trò chơi
Nhấn vào chia bài
Hình 2.6 - Giao diện sau khi chia bài
Trò chơi cho phép rút (chia bài) cho đến khi hết 52 lá bài hoặc có thể xào bài lại bằng cách chọn vào Xào bài.
Thử xem sao nhe !
Bài tiếp theo chúng ta sẽ tùy biến tiếp giao diện cũng như tinh năng của bài này.
Hình 1.1 - Chọn phiên bản JDK phù hợp
Hình 1.2 - Chọn Accept License Agreement
Hình 1.3 - Chọn phiên bản phù hợp để cài đăt
Hình 1.4 - Download công cụ phát triển
Hình 1.5 - Xác định các tùy chọn như hình trên
Hình 1.6 - Giao diện cập nhật thư viện phát triển ứng dụng
Hình 1.7 - Giao diện quản lý các máy ảo chạy hề điều hành Android
Hình 1.8 - Thông số máy ảo
Hình 1.9 - Giao diện máy ảo sau khi khởi động
Hình 1.10 - Giao diện thiết kế thông số thiết bị